Quá trình xử lý nước thải tại Bình Dương. Hệ thống Xử Lý Nước Thải bao gồm một chuỗi các công đoạn nối tiếp nhau. Các công đoạn này sẽ có vai trò khác nhau trong việc xử lý các chỉ tiêu nước thải. Và chúng sẽ hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn. Cùng Công ty Công Nghệ Môi Trường Phương Đông điểm qua quy trình xử lý nước thải nhé!

Quá trình xử lý nước thải tại Bình Dương
Mục đích của xử lý nước thải là cố gắng loại bỏ chất rắn lơ lửng, vi sinh vật, hóa chất độc hại,… trong nước càng nhiều càng tốt trước khi nước được thải trở lại môi trường tự nhiên hoặc được tái sử dụng.

Mô tả quy trình của hệ thống xử lý nước thải
Tùy thuộc vào từng loại nước thải khác nhau, mà các phương pháp hay kỹ thuật xử lý nước thải cũng khác nhau, nhưng nhìn chung đều có quy trình cơ bản như sau::
1. Trung hòa
Một số loại nước thải có nồng độ pH không ổn định (có thể dao động giữa cao và thấp), nên cần phải tiến hành giai đoạn trung hòa, trước khi đưa xử lý tiếp ở các công đoạn tiếp theo. Tùy vào từng đặc điểm của nước thải, mà chúng ta sẽ dùng hóa chất H2SO4 hoặc NaOH thêm vào.
Bơm định lượng và thiết bị điều khiển sau đó được lắp đặt vào, nhằm điều chỉnh nồng độ pH nước thải về giá trị thích hợp. Nồng độ pH từ 6.5-8 là điều kiện tối ưu cho các quá trình xử lý tiếp theo sau.
2. Keo tụ
Keo tụ chính là quá trình kết hợp các loại hóa chất, nhằm loại bỏ hầu hết chất rắn lơ lủng và tạp chất gây ô nhiễm. Quá trình này bắt đầu bằng cách pha trộn hỗn hợp các chất phản ứng.
Thông thường, sẽ có 1 hoặc 2 hợp chất phản ứng hóa học, nhằm loại bỏ hầu hết tất cả các hạt mịn hơn trong nước, nhờ việc kết hợp chúng lại thành các hạt nặng hơn để chìm xuống bên dưới. Chất keo tụ phổ biến thường được sử dụng sẽ có gốc nhôm, chẳng hạn như phèn và polyaluminum clorua.
3. Tạo bông
Nhằm tách lọc các cặn nhỏ phát sinh ra trong quá trình keo tụ dễ dàng hơn và tiết kiệm thời gian lắng đọng, người ta thường cho thêm dung dịch Polymer vào. Điều này nhằm tạo ra các cầu nối để bắt giữ các bông cặn nhỏ dễ dàng, tạo thành các bông cặn lớn và loại bỏ chúng ra khỏi nước thuận tiện hơn.
4. Lắng
Sau quá trình tạo bông phía trên, nước thải chứa khá nhiều bông bùn. Do đó, cần phải tiến hành tách các bông bùn này ra khỏi nước thải trước khi đi tới bước tiếp theo, bằng quá trình lắng.
Cụ thể, ở đây người ta tiến hành đưa nước vào ống phân phối. Dưới tác dụng của trọng lực và tấm hướng dòng, các bông bùn sẽ lắng đọng xuống dưới đáy, còn nước trong sẽ di chuyển lên phía trên. Phần nước trong sẽ đi qua hệ thống máng tràn, sau đó chảy tới công đoạn xử lý tiếp theo. Còn phần bùn lắng sẽ được hút về khu xử lý bùn.
5. Kỵ khí
Quá trình xử lý bằng vi sinh trong điều kiện không cung cấp khí oxy, được áp dụng nhằm xử lý các chất hữu cơ gây ô nhiễm cao (COD>2000mg/l). Cơ chế hoạt động như sau:
- Trong môi trường không có oxy (yếm khí), các chất hữu cơ phức tạp, dưới tác động của vi sinh, sẽ được chuyển hóa thành các hợp chất đơn giản hơn hoặc hợp chất hòa tan (đường, axit amin, axit béo…).
- Sau đó, các vi khuẩn sẽ chuyển hóa các hợp chất hòa ta, thành các chất đơn giản, chẳng hạn như axit béo dễ bay hơn, methanol, axit lactic, alcohols, H2, NH3, CO2, H2S và sinh khối mới.
- Bước cuối cùng là Methane hóa, phân hủy yếm khí các axit acetic, CO2, H2, axit formic và methanol, để chuyển hóa thành Methane, CO2 và sinh khối mới. Đây là bước quyết định chủ chốt tới độ hiệu quả quá trình xử lý nước thải ra sao.

Điều kiện để thực hiện công đoạn xử lý sinh học kỵ khí như sau:
- Tuyệt đối không có oxy
- Nhiệt độ thích hợp
- Nồng độ pH=6.5-7.5
- Không chứa các hợp chất độc hại
- Đầy đủ chất dinh dưỡng và cân bằng
6. Hiếu khí
Đây là phương pháp xử lý nước thải bằng vi sinh trong điều kiện cung cấp đầy đủ khí oxy, được sử dụng để loại bỏ các chất hữu cơ ô nhiễm thấp (COD<2000mg/l). Cơ chế hoạt động như sau:
- Hệ thống máy thổi khi cung cấp đủ lượng khí oxy, giúp các vi sinh hiếu khí sinh trưởng tốt và phát triển sinh khối, nhờ vào việc tiêu thụ các chất hữu cơ ô nhiễm.
- Lượng khí oxy hòa tan trong nước thải luôn được kiểm soát ở mức từ 2-4mg/l, nhằm cung cấp đủ hàm lượng khí oxy cần cho vi sinh vật sống và tiêu thụ chất hữu cơ trong nước thải.
- Các vi sinh vật ăn các chất hữu cơ ô nhiễm để tạo thành các tế bào mới. Sản phẩm của quá trình này là H2O, CO2 và sinh khối vi sinh vật.
- Vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các sản phẩm chứa photpho, nitơ và lưu huỳnh, thành dạng PO4(3-), NO3-, SO4(2-) và vi sinh vật thiếu khí khử chúng.
7. Lọc
Công đoạn kế tiếp của kỹ thuật xử lý dòng nước thải, chính là cho dòng nước chảy tràn qua bộ lọc của hệ thống (bồn), nhằm lưu giữ lại các hạt cặn bẩn, mùi hôi…, giảm tối đa hàm lượng TSS có trong nước.
Chú ý, để có thể đảm bảo được quá trình này diễn ra thuận lợi và đảm bảo được vòng đời sản phẩm lâu hơn, chất lượng hơn, chống chịu được nhiệt, va đập, sức ép của hóa chất, thời tiết, bạn nên chọn mua bồn composite xử lý nước thải của công ty môi trường Phương Đông đang cung cấp.
8. Khử trùng
Mục đích chính của công đoạn này là loại bỏ các loại vi khuẩn, vi trùng… có thể gây bệnh, còn sót lại trong nước. Quá trình loại bỏ các vi sinh vật còn sót lại, sẽ diễn ra theo 2 giai đoạn:
- Chất khử trùng khuếch tán, xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật.
- Phản ứng với men trong tế bào và phá hủy quá trình trao đổi chất, tiêu diệt tế bào vi sinh vật.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG ĐÔNG
Chuyên: tư vấn thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải, nước cấp sinh hoạt
Hotline: 0934.853.751 (Zalo)
Địa chỉ: Số 963, Khu phố Phước Hải, P. Thái Hòa, TX. Tân Uyên, Bình Dương

